13 quy định cụ thể về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất từ 31.1.2026

Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.

13 quy định cụ thể về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất từ 31.1.2026. Ảnh: Như Hạ

Theo Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP và Nghị định 49/2026/NĐ-CP) nêu rõ một số quy định cụ thể về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất như sau:

(1) Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm:

- Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý gồm tên, giấy tờ nhân thân, pháp nhân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý;

- Thông tin về thửa đất gồm số hiệu thửa đất;

- Yêu cầu về đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc quyền quản lý đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất, tài sản gắn liền với đất;

- Các yêu cầu khác của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai (nếu có).

(2) Nội dung đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm:

- Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý gồm tên, giấy tờ nhân thân, pháp nhân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý;

- Thông tin về thửa đất gồm số hiệu thửa đất;

- Thông tin về nội dung biến động quy định tại khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 và lý do biến động;

- Các yêu cầu khác của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai (nếu có).

(3) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý, người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật trực tiếp thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc thực hiện việc đăng ký thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là người yêu cầu đăng ký).

(4) Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức đang sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024 mà quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai mà không chờ đến khi sắp xếp lại, xử lý xong tài sản công.

(5) Trường hợp người yêu cầu đăng ký có nhu cầu thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thì các cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm liên thông với các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

(6) Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai 2024, chủ đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất đã nhận chuyển quyền hoặc sau khi hoàn thành việc nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với toàn bộ dự án thì thực hiện cấp Giấy chứng nhận đồng thời với thủ tục về đất đai để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản này không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn đăng ký biến động đối với bên nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

(7) Đối với tài sản là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp thì khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đăng ký trên cơ sở thông tin về tài sản trên Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đăng ký thay đổi tài sản; chủ sở hữu tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc thực hiện giao dịch nếu tài sản đã có thay đổi so với Giấy chứng nhận đã cấp.

(8) Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để tiếp tục thực hiện thủ tục.

Trường hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.

(9) Đối với thửa đất của cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai 2024 quyết định diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức giao đất ở cho cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai 2024 hoặc hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai 2024 mà không phụ thuộc vào số thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất.

(10) Quy định về ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:

- (*) Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất có nhu cầu ghi nợ;

- Mức tiền sử dụng đất được ghi nợ đối với trường hợp quy định tại điểm (*) là toàn bộ số tiền sử dụng đất phải nộp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Trình tự, thủ tục ghi nợ, thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Thời hạn nợ tiền sử dụng đất của đối tượng quy định tại điểm (*) được tính cho đến khi người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và phải nộp đủ tiền sử dụng đất còn nợ trước khi thực hiện các quyền này; trường hợp tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận tặng cho thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người nhận thừa kế được tiếp tục ghi nợ;

- Trường hợp người được giao đất tái định cư thì việc ghi nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Việc ghi nợ tiền sử dụng đất cho đối tượng quy định tại điểm a khoản này được áp dụng trong thời hạn từ ngày 1.8.2024 đến hết ngày 31.7.2029, việc thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

(11) Khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân mà đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất, tại thời điểm nhận đủ hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục không nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lấn đất, chiếm đất, đồng thời người sử dụng đất cam kết không lấn đất, chiếm đất hoặc nhận chuyển quyền thêm diện tích đất thì được xác định là ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.

(12) Đối với các bất động sản, dự án bất động sản mà đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển nhượng; Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm về việc nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan; Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra việc đủ điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

(13) Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất, nhiều hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, nhiều thời hạn sử dụng đất khác nhau mà người sử dụng đất xác định được ranh giới hoặc hồ sơ địa chính thể hiện được ranh giới giữa các phần diện tích đất thì thể hiện ranh giới giữa các phần diện tích đất bằng đường nét đứt xen nét chấm, kèm theo ghi chú thích theo mục đích của đường ranh giới đó trên sơ đồ thửa đất của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Theo Lao Động Copy link

Bình luận bài viết

5.0 (0 đánh giá)
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0
Chưa có file đính kèm
Đánh giá bài viết

Các bài viết khác

Giáo viên không được ép học sinh, phụ huynh tham gia hoạt động tự nguyện

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo viên không được ép buộc phụ huynh tham gia các hoạt động có tính tự nguyện.
04/02/2026

Hộ kinh doanh phải dùng tài khoản ngân hàng đúng tên đăng ký từ 1/3

Từ 1/3, tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh bắt buộc phải mang đúng tên đăng ký trên giấy phép thay vì tên chủ hộ, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
03/02/2026

Chủ tịch xã có thể cấp sổ đỏ cho người dân

Nghị định 49 quy định cụ thể thẩm quyền cho UBND cấp tỉnh trong quản lý đất đai, đặc biệt ở các khâu thu hồi, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp sổ đỏ.
03/02/2026

Quy định mới về tách thửa, tính tiền sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở

Chính phủ quy định rõ việc tính tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích từ đất vườn, đất nông nghiệp sang đất ở; mỗi hộ chỉ được áp dụng chính sách ưu đãi một lần.
02/02/2026

Từ hôm nay, người dân Hà Nội làm thủ tục thuế tại 31 điểm hành chính công

Từ hôm nay (2/2), người nộp thuế tại TP Hà Nội có thể lựa chọn tại 1 trong 31 điểm Phục vụ hành chính công để nộp thủ tục hành chính thuế, không phụ thuộc địa giới hành chính.
02/02/2026

Hiệu trưởng bị phạt 10 triệu đồng nếu để học sinh hút thuốc lá điện tử

Người đứng đầu cơ sở giáo dục có thể bị 5-10 triệu đồng nếu buông lỏng quản lý, để học sinh sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng trong trường học.
27/01/2026

Không lập hóa đơn bán hàng bị phạt tới 80 triệu đồng từ hôm nay

Từ hôm nay (16/1), người bán không lập hóa đơn với số lượng từ 50 số trở lên sẽ bị phạt tối đa 80 triệu đồng.
16/01/2026

Công chức thuế có quyền phạt tiền tới 20 triệu đồng từ 16.1

Từ ngày 16.1, công chức thuế có thẩm quyền phạt tiền đến 20 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế và phạt tiền đến 10 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm về hóa đơn.
09/01/2026

Quy định mới về vị trí việc làm công chức từ Trung ương đến cấp xã

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 361/2025 quy định chi tiết về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm công chức.
09/01/2026

Sẽ cho thôi giữ chức vụ đối với cán bộ quan liêu, xa dân

Cán bộ quan liêu, xa dân, không giải quyết kịp thời ý kiến, nguyện vọng lợi ích, khiếu nại tố cáo chính đáng, hợp pháp của nhân dân, gây bức xức trong dư luận... sẽ bị xem xét cho thôi giữ chức vụ.
08/01/2026

Phụ cấp đặc biệt với cán bộ, công chức khi chờ sửa chính sách tiền lương

Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã và xếp lương cán bộ, công chức cấp xã có thay đổi bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ.
06/01/2026

Hợp đồng lao động điện tử được gắn ID từ 1/7

Từ 1/7, tất cả hợp đồng lao động điện tử giao kết, ký số, phải được gắn mã định danh (ID) duy nhất trong vòng 24 giờ sau khi ký.
05/01/2026